CÁCH TÍNH ĐIỂM TỔNG KẾT CẢ NĂM, JUST A MOMENT

Đối với bậc THCS, THPT và đại học, điểm số là cách đánh giá khách quan năng lực của học sinh, sinh viên. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách tính điểm trung bình môn THCS, THPT, Đại học ở học kỳ 1, học kỳ 2 và cả năm,… Hãy cùng Sforum tìm hiểu cách tính điểm ngay hôm nay nhé.

Bạn đang xem: Cách tính điểm tổng kết cả năm

Công cụ tính điểm trung bình môn

Bên cạnh việc tính toán thủ công theo công thức, bạn có thể sử dụng các công cụ miễn phí, ví dụ như:

Notan – Ứng dụng tính điểm trung bình THCS, THPT

Notan là ứng dụng chuyên về việc tính toán điểm số học tập dành cho THCS và THPT. Để sử dụng Notan, bạn có thể tải ứng dụng này về điện thoại từ Google Play. Sau đó, hãy nhập điểm các môn học vào để hệ thống tính điểm trung bình môn học kỳ.

Link tải: (https://play.google.com/store/apps/details?id=de.tiendonam.notan)

Notan – ứng dụng mobile chuyên tính điểm THCS và THPT.

ROSION – Ứng dụng Tính điểm học bạ Đại học

(https://play.google.com/store/apps/details?id=com.rosion.xthcb)

Ứng dụng này sẽ giúp bạn tính điểm trung bình học kỳ cho các lớp 10, 11 và 12, tính điểm các tổ hợp xét tuyển, tính điểm 3 hoặc 5 học kỳ, …

Tính điểm tổ hợp và điểm học bạ bằng ứng dụng của ROSION.

Kết quả học tập học sinh – KET

Đây là ứng dụng mobile cho phép học sinh tự nhập điểm và theo dõi kết quả học tập. Bạn chỉ cần nhập điểm vào đúng môn và đúng danh mục bài kiểm tra, hệ thống sẽ tự động tính toán điểm trung bình môn và điểm tổng kết. Bạn cũng có thể dùng ứng dụng này để lên thời khóa biểu và các sự kiện hàng tuần.

Link tải: (https://play.google.com/store/apps/details?id=com.chinhvd.gradereport)

Cách tính điểm trung bình môn trên điện thoại – ket.

Cách tính điểm trung bình môn học đối với THCS và THPT

Đối với bậc THCS và THPT, điểm trung bình được tính dựa trên các điểm số thành phần, gồm có điểm kiểm tra thường xuyên (kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút), điểm kiểm tra giữa kỳ, và điểm kiểm tra cuối kỳ.

Trong đó, Điểm kiểm tra đánh giá thường xuyên tính theo hệ số 1, Điểm kiểm tra đánh giá giữa kỳ tính theo hệ số 2 và Điểm kiểm tra đánh giá cuối kỳ thì tính theo hệ số 3.

Cách tính điểm trung bình môn học kỳ 1 và học kỳ 2 THCS, THPT

Điểm trung bình một học kỳ bằng điểm trung bình của tất cả môn học trong kỳ đó. Để tính điểm trung bình một môn học, bạn áp dụng công thức như hình sau đây:

Công thức tính điểm trung bình môn học kỳ mới, chính xác nhất

ĐTBmhk =TĐĐGtx + 2 x ĐĐGgk + 3 x ĐĐGckSố ĐĐGtx+ 5Trong đó: ĐTBmhk: Điểm trung bình môn học kỳ. TĐĐGtx: Tổng điểm kiểm tra đánh giá thường xuyên trong học kỳ. ĐĐGgk: Điểm kiểm tra đánh giá giữa kỳ học. ĐĐGck: Điểm kiểm tra đánh giá cuối kỳ học. SĐĐGtx: Số bài điểm kiểm tra đánh giá thường xuyên trong học kỳ.Các hệ số trong công thức trên được quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 58. Cách tính điểm trung bình môn học kỳ 2 và học kỳ 1 thì áp dụng tương tự nhau.

Ví dụ: Nếu bạn có danh sách điểm số môn Toán như sau thì điểm trung bình môn học kỳ là: Điểm kiểm tra thường xuyên: TĐĐGtx = 6 + 7 + 8 (tức là 3 bài kiểm tra) Điểm kiểm tra đánh giá giữa kỳ: ĐĐGgk = 8.5 Điểm kiểm tra đánh giá giữa kỳ: ĐĐGck = 8.5Điểm trung bình môn Toán học kỳ = <(6+7+8) + 2 x 8.5 + 3 x 8.5> / (3 + 5) = 7.9

Cách tính điểm trung bình môn cả năm THCS, THPT

Để tính điểm trung bình môn học cho cả năm, thì bạn áp dụng công thức sau đây:

Cách tính điểm trung bình môn cả năm ở THCS và THPT.

ĐTBmcn =ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII3Trong đó: ĐTBmhk1: Điểm trung bình môn học kỳ 1 (hệ số 1). ĐTBmhk2: Điểm trung bình môn học kỳ 2 (hệ số 2).Ví dụ: Nếu bạn điểm trung bình học kỳ 1 và học kỳ 2 như sau: ĐTBmhk1 = 8.5 ĐTBmhk2 = 7.0Thì điểm trung bình môn cả năm = (8.5 + 2 x 7.0) / 3 = 7.5

Chú ý: Tất cả điểm trung bình môn học kỳ và điểm trung bình môn cả năm đều lấy đến số thập phân thứ nhất khi làm tròn.

Cách phân loại học sinh THCS, THPT dựa trên điểm trung bình

Sau đây là bảng hệ thống phân loại học sinh THCS và THPT:Điểm trung bình (thang điểm 10)Tương đươngDanh hiệu9.0 – 10.0A+4.0Xuất sắc8.0 – 9.0A3.5Giỏi7.0 – 8.0B+3.0Khá6.0 – 7.0B2.5Trung bình5.0 – 6.0C2.0YếuTrong đó:

Học sinh loại giỏi: Điểm trung bình tất cả môn học từ 8.0 trở lên. ĐTB môn Toán và Văn đạt từ 8.0 trở lên. ĐTB môn chuyên từ 8.0 trở lên (đối với trường THPT chuyên). Không có môn học nào đạt dưới 6.5 ĐTB. Các môn học chỉ xếp đánh giá thì phải đạt (tức loại Đ).Học sinh loại khá: ĐTB tất cả môn học từ 6.5 trở lên. ĐTB môn Toán và Văn đạt từ 6.5 trở lên. ĐTB môn chuyên từ 6.5 trở lên (đối với trường THPT chuyên). Không có môn học nào đạt dưới 5.0 ĐTB. Các môn học chỉ xếp đánh giá thì phải đạt (tức loại Đ).Học sinh loại trung bình: Điểm trung bình tất cả môn học từ 5.0 trở lên. ĐTB môn Toán và Văn đạt từ 5.0 trở lên. ĐTB môn chuyên từ 5.0 trở lên (đối với trường THPT chuyên). Không có môn học nào đạt dưới 3.5 ĐTB. Các môn học chỉ xếp đánh giá, không tính điểm thì phải đạt (tức loại Đ).Các trường hợp còn lại thì xếp vào loại kém hoặc yếu.

Cách tính điểm trung bình môn đại học chi tiết nhất

Sau khi tính điểm học phần, trường đại học sẽ áp dụng cách phân loại sinh viên như sau: Loại A: điểm trung bình từ 8.5 – 10.0 Loại B: điểm trung bình từ 7.0 – 8.4 Loại C: điểm trung bình từ 5.5 – 6.9 Loại D: điểm trung bình từ 4.0 – 5.4 Loại F: điểm trung bình dưới 4.0 (không đạt)Để tính đạt một học phần, bạn cần đạt từ loại D trở lên. Đồng thời, các môn học không tính vào điểm trung bình và không phân mức, thì bạn cần Đạt (từ 5.0 trở lên).

Trong một số trường hợp sau đây, thì điểm học phần không được tính vào tính vào điểm trung bình: Loại I: điểm chưa hoàn thiện do hoãn thi hoặc hoãn kiểm tra (có phép). Loại X: điểm chưa hoàn thiện do chưa có đủ dữ liệu điểm số, đánh giá. Loại R: điểm học phần được miễn học nhưng được công nhận tín chỉ.Quy định cách phân loại các tính điểm trung bình môn học phần ở bậc đại học.

Rất hay:  [Hướng Dẫn] Cách đo điện trở đất chuẩn xác, đơn giản (2023)

Cách quy đổi thang điểm trung bình 10 -> 4

Sau đây là bảng phân loại và chuyển đổi điểm theo hệ số 10 và hệ số 4 ở bậc đại học:Xếp loạiĐiểm số

(thang điểm 10)

Điểm chữĐiểm số

(thang điểm 4)

ĐạtGiỏi8.5 – 8.9A3.79.0 – 10.0A+4.0Khá7.0 – 7.7B3.07.8 – 8.4B+3.5Trung bình5.5 – 6.2C2.06.3 – 6.9C+2.5Trung bình yếu4.0 – 4.7D1.04.8 – 5.4D+1.5Không đạtKémDưới 4.0F0Như vậy, các điểm chữ không thuộc vào một trong các trường hợp trên thì không tính vào điểm trung bình học kỳ hay điểm trung bình tích lũy. Đồng thời, những học phần không nằm trong chương trình đào tạo của ngành, thì cũng không tính vào điểm trung bình tích lũy của sinh viên.

Các quy định về cách tính điểm trung bình môn từ thang điểm 10 về thang điểm 4.

Ngoài ra, các trường đại học áp dụng quy đổi điểm trung bình theo thang điểm 4, thì: Các điểm thành phần vẫn tính theo thang điểm 10 và dùng để tính điểm trung bình học phần. Điểm trung bình học phần được phân loại theo điểm chữ, sau đó quy đổi ra điểm theo thang 4 như bảng trên.Các trường học khác nếu không có quy định chuyển đổi sang thang điểm 4, thì vẫn giữ cách tính điểm và phân loại theo thang điểm 10.

Cách tính điểm trung bình tích lũy

Điểm trung bình tích lũy bậc đại học được tính theo công thức như sau:

Cách tính điểm trung bình môn tích lũy ở bậc đại học.

Trong đó: A: điểm trung bình tích lũy hoặc điểm trung bình chung của một học kỳ. ai: điểm trung bình học phần thứ i ni: số tín chỉ tương ứng của học phần ai n: tổng số học phầnVí dụ: Bạn có bảng điểm học phần và số tín chỉ tương ứng như sau:

Học phầnSố tín chỉĐiểm học phần (thang 10)Toán cao cấp 138.0Vật lý đại cương37.5Tin học đại cương28.2Hóa đại cương37.0Thì điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình tích lũy là:

A = (3 x 8.0 + 3 x 7.5 + 2 x 8.2 + 3 x 7.0) / (3 + 3 + 2 + 3) = 7.76

Như vậy, những thông tin trên đây sẽ giúp bạn biết cách tính điểm trung bình môn học kỳ, áp dụng cho các bậc từ THCS đến THPT và đại học. Hãy để lại bình luận bên dưới nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về cách tính điểm nhé.

Cách tính điểm trung bình môn THCS, THPT và Đại học hướng dẫn các bạn cụ thể cách tính điểm trung bình các môn và theo dõi lực học của mình.

Điểm số luôn là vấn đề được các bạn học sinh quan tâm trong suốt quãng đời học sinh. Bởi vì điểm số sẽ quyết định các danh hiệu học sinh đạt được hay có đủ điều kiện lên lớp hay không. thptnamdan2.edu.vn xin hướng dẫn các bạn Cách tính điểm trung bình môn cả năm bậc THCS, THPT cập nhật theo quy định mới nhất của Bộ GDĐT qua bài viết sau đây. Mời các bạn tham khảo:

Hướng dẫn tính điểm trung bình môn THCS, THPT, Đại học

2. Điểm trung bình môn là gì? Tại sao cần tính điểm trung bình môn?5. Cách tính điểm trung bình môn học kỳ THCS,THPT7. Cách tính điểm trung bình theo tín chỉ đại học8. Cách tính điểm thi vào lớp 10

Cách tính điểm trung bình môn, cách tính điểm trung bình 1 môn, cách tính điểm trung bình môn giữa học kì 1, điểm trung bình học kỳ 1; cách tính điểm tbm hk2, cách tính điểm trung bình môn hk2 thpt; cách tính điểm trung bình môn cả năm cho học sinh cấp 2, cấp 3; tính điểm tín chỉ Đại học, tính điểm thi vào cấp 3 là vấn đề được rất nhiều các em học sinh quan tâm. Qua hướng dẫn cách tính điểm trung bình môn chi tiết dưới đây sẽ giúp cho các em học tự tính điểm trung bình môn học kì và cả năm của mình rất nhanh chóng, chính xác và dễ dàng. Từ đó, các em cũng tự đánh giá tình hình học tập của bản thân để có kế hoạch phấn đấu, điều chỉnh phương pháp học hiệu quả hơn.

1. Công cụ tính điểm trung bình môn trực tuyến

Bước 1: Bạn lựa chọn hình thức tính điểm. Có 3 hình thức để bạn lựa chọn đó là Xếp loại học sinh (tính điểm trung bình cả năm học và xếp loại học sinh), Trung bình môn học kỳ (tính điểm trung bình từng môn trong học kỳ), Trung bình môn học cả năm (tính điểm trung bình cả năm của từng môn học).

Bước 2: Bạn chỉ cần nhập các dữ liệu điểm số môn học vào các ô tương ứng rồi bấm xem kết quả. Ngay lập tức, hệ thống sẽ tính điểm trung bình và hiển thị kết quả trên màn hình để bạn có thể theo dõi.

Lưu ý: Riêng đối với mục Xếp loại học sinh, bạn cần lựa chọn lớp trước sau đó mới tiến hành nhập điểm trung bình cả năm của từng môn học vào ô tương ứng để hệ thống tính toán.

2. Điểm trung bình môn là gì? Tại sao cần tính điểm trung bình môn?

2.1. Điểm trung bình môn là gì?

Điểm trung bình là số điểm khách quan nhất phản ánh quá trình học tập cũng như năng lực học tập của người học. Thông qua số điểm này, giáo viên có thể đánh giá được học sinh của mình có hiểu bài giảng không và ghi nhớ chúng được đến đâu.

2.2. Tại sao cần tính điểm trung bình môn?

Điểm trung bình môn là số điểm của rất nhiều bài kiểm tra được tổng hợp lại như bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì và kiểm tra học kì. Bài kiểm tra thường xuyên có thể là bài kiểm tra miệng nhanh đầu giờ hoặc là bài thực hành, bài thu hoạch,…Đối với bậc trung học thì điểm này chỉ có khi kết thúc một kì học của năm học.

3. Những quy định khi tính điểm trung bình môn

Từ năm học 2021-2022 sẽ áp dụng cách đánh giá học lực, hạnh kiểm theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT đối với học sinh lớp 6. Từ năm học 2022-2023 áp dụng tiếp cho lớp 7 và lớp 10 và sẽ tiếp tục thực hiện ở các năm sau khi đến lớp 9 và lớp 12.

Rất hay:  11 bài tập thể dục giảm cân nhanh nhất cho nữ tại nhà

Điểm trung bình môn cả năm là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ 1 cộng với điểm trung bình môn học kỳ 2 (ĐTBmhk2 hệ số 2).

Quy định chi tiết cách tính điểm TBM hk2, cách tính điểm trung bình tất cả các môn hk1, cách tính điểm trung bình môn hk2 thpt, cách tính điểm tbm cả năm… mời các bạn theo dõi nội dung tiếp theo.

4. Cách tính điểm trung bình môn cả năm THCS, THPT

Điểm trung bình môn cả năm là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ 1 với điểm trung bình môn học kỳ 2 (lưu ý điểm trung bình môn học kỳ 2 tính hệ số 2 nhé các bạn).

Công thức tính điểm trung bình môn cả năm như sau:

Điểm trung bình môn cả năm = điểm trung bình môn học kỳ 1 + (điểm trung bình môn học kỳ 2 x 2) = kết quả/3

Ví dụ:

Môn văn bạn có điểm trung bình môn học kỳ 1 là 6.5 và học kỳ 2 là 7.0. Áp dụng công thức ở trên ta suy ra được

Điểm trung bình môn cả năm môn Văn = 6.5 + (7.0 x 2) = 20.5/3 = 6.8.

Xem thêm: Tiết Lộ 5 Cách Kiếm Tiền Từ Máy Tính Uy Tín, Hiệu Quả 2022, Hướng Dẫn Cách Làm Kiếm Tiền Online Bằng Máy Tính

Thêm một lưu ý nữa là điểm trung bình môn học kỳ và điểm trung bình môn cả năm là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số các bạn nhé.

5. Cách tính điểm trung bình môn học kỳ THCS,THPT

5.1. Cách tính điểm trung bình môn học kỳ THCS,THPT theo Thông tư 22

Từ năm học 2021-2022 sẽ áp dụng cách đánh giá học lực, hạnh kiểm theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT đối với học sinh lớp 6. Từ năm học 2022-2023 áp dụng tiếp cho lớp 7 và lớp 10 và sẽ tiếp tục thực hiện ở các năm sau khi đến lớp 9 và lớp 12.

– Điểm trung bình môn học kì (sau đây viết tắt là ĐTBmhk) đối với mỗi môn học được tính như sau:

ĐTBmhk =

TĐĐGtx + 2 x ĐĐGgk + 3 x ĐĐGck

Số ĐĐGtx+ 5

TĐĐGtx: Tổng điểm đánh giá thường xuyên.

– Điểm trung bình môn cả năm (viết tắt là ĐTBmcn) được tính như sau:

ĐTBmcn =

ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII

3

ĐTBmhkI Điểm trung bình môn học kì I.

ĐTBmhkII: Điểm trung bình môn học kì II.

5.2. Cách tính điểm trung bình môn học kỳ THCS,THPT theo Thông tư 26

Theo đó, điểm trung bình môn học kì là trung bình cộng của điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên, điểm kiểm tra, đánh giá giữa kì và điểm kiểm tra, đánh giá cuối kì với các hệ số quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 58.

Điểm trung bình môn học kì được tính như sau:

Điểm trung bình môn học kì (viết tắt là ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên, điểm kiểm tra, đánh giá giữa kì và điểm kiểm tra, đánh giá cuối kì với các hệ số quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này như sau:

ĐTBmhk = (TĐĐGtx + 2 x ĐĐGgk + 3 x ĐĐGck) : (Số ĐĐGtx + 5)

Trong đó:

TĐĐGtx : Tổng điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên

ĐĐGgk : Điểm kiểm tra, đánh giá giữa kì

ĐĐGck : Điểm kiểm tra, đánh giá cuối kì

ĐĐGtx : Điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên

Hệ số điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kì

a) Điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên (viết tắt là ĐĐGtx): tính hệ số 1;

b) Điểm kiểm tra, đánh giá giữa kì (viết tắt là ĐĐGgk): tính hệ số 2;

c) Điểm kiểm tra, đánh giá cuối kì (viết tắt là ĐĐGck): tính hệ số 3.”.

6. Cách tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2023

Điểm của từng bài thi được quy về thang điểm 10 để tính điểm xét tốt nghiệp.

Điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN) đối với Giáo dục THPT được tính theo công thức sau:

Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả các bài thi để xét công nhận tốt nghiệp đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có ĐXTN từ 5,0 điểm trở lên được công nhận tốt nghiệp THPT.

Xem chi tiết tại: Cách tính điểm tốt nghiệp THPT 2022

7. Cách tính điểm trung bình theo tín chỉ đại học

7.1. Cách tính điểm tín chỉ đại học

Cách tính và quy đổi điểm học phần

Điểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng, được làm tròn tới một chữ số thập phân và xếp loại điểm chữ.

– Loại đạt có phân mức, áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm:

A: từ 8,5 đến 10,0;B: từ 7,0 đến 8,4;C: từ 5,5 đến 6,9;D: từ 4,0 đến 5,4.

– Với các môn không tính vào điểm trung bình, không phân mức, yêu cầu đạt P từ: 5,0 trở lên.

– Loại không đạt F: dưới 4,0.

– Một số trường hợp đặc biệt sử dụng các điểm chữ xếp loại, không được tính vào điểm trung bình học tập:

I: Điểm chưa hoàn thiện do được phép hoãn thi, kiểm tra;X: Điểm chưa hoàn thiện do chưa đủ dữ liệu;R: Điểm học phần được miễn học và công nhận tín chỉ.

Cách tính và quy đổi điểm trung bình học kỳ, năm học

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Quy chế đào tạo trình độ đại học, để tính điểm trung bình, điểm chữ của học phần được quy đổi về điểm số như dưới đây:

– A quy đổi thành 4;

– B quy đổi thành 3;

– C quy đổi thành 2;

– D quy đổi thành 1;

– F quy đổi thành 0.

Những điểm chữ không thuộc một trong các trường hợp trên thì không được tính vào các điểm trung bình học kỳ, năm học hoặc tích lũy. Những học phần không nằm trong yêu cầu của chương trình đào tạo không được tính vào các tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên.

Như vậy, đối với các trường áp dụng quy đổi điểm trung bình của học sinh theo thang điểm 4, sinh viên sẽ xét điểm thành phần và điểm trung bình học phần theo thang điểm 10, sau đó xếp loại học phần bằng điểm chữ và quy đổi tương ứng ra điểm thang 4 để tính điểm trung bình học kỳ, cả năm.

Ngoài ra, khoản 2 Điều 10 cũng quy định, với các cơ sở đào tạo đang đào tạo theo niên chế và sử dụng thang điểm 10 thì tính các điểm trung bình dựa trên điểm học phần theo thang điểm 10, không quy đổi các điểm chữ về thang điểm.

Rất hay:  Phong cách thơ của Tố Hữu: Giới thiệu về tác giả và phong cách thơ

7.2. Cách tính điểm trung bình tích lũy

Điểm trung bình tích lũy theo tín chỉ được tính bằng tổng của điểm từng môn nhân với số tín chỉ của từng môn và chia cho tổng số tín chỉ (số tín chỉ của tất cả các môn). Các bạn tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

Trong đó:

A là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình tích lũyai là điểm của học phần thứ ini là số tín chỉ của học phần thứ in là tổng số học phần.

* Các môn học không tín điểm trung bình là: Giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng.

Ví dụ: các bạn có bảng điểm

Môn họcSố tín chỉHệ số 4Tin học đại cương23Vật lý đại cương24Toán cao cấp 124Toán cao cấp 233

Các bạn tính điểm trung bình tích lũy như sau:

Trong đó (2*3), (2*4), (2*4), (3*3) là số tín chỉ nhân với điểm của từng môn.

7.3 Cách chuyển đổi điểm sang hệ số 4

Xếp loại

Điểm số

(Thang điểm 10)

Điểm chữ

(Thang điểm 4)

Điểm số

(Thang điểm 4)

Đạt

Giỏi

Từ 9,0 đến 10

A+

4,0

Từ 8,5 đến 8,9

A

3,7

Khá

Từ 7,8 đến 8,4

B+

3,5

Từ 7,0 đến 7,7

B

3,0

Trung bình

Từ 6,3 đến 6,9

C+

2,5

Từ 5,5 đến 6,2

C

2,0

Trung bình yếu

Từ 4,8 đến 5,4

D+

1,5

Từ 4,0 đến 4,7

D

1,0

Không đạt

Kém

Dưới 4,0

F

0

8. Cách tính điểm thi vào lớp 10

7.1. Cách tính điểm thi vào lớp 10 ở Hà Nội

Thí sinh dự tuyển vào lớp 10 trường THPT công lập sẽ được tính điểm xét tuyển (điểm chuẩn vào lớp 10) theo nguyên tắc:

Điểm xét tuyển = (Điểm Toán + Điểm Văn) x 2 + Điểm Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có).

Thí sinh có đủ số bài thi, không vi phạm quy chế đến mức bị hủy bài thi, không có bài thi điểm 0 thì mới đủ điều kiện xét tuyển.

Có 4 đối tượng tuyển thẳng vào lớp 10 tại Hà Nội được quy định như sau: Thí sinh là học sinh trưởng Phổ thông dân tộc nội trú đã tốt nghiệp THCS được tuyển thẳng vào lớp 10 THPT của trường phổ thông dân tộc nội trú; Học sinh là người dân tộc ít người thuộc một trong các dân tộc như: La Ha, La Hù, Pà Thèn, Chứt…

Ngoài ra còn có học sinh khuyết tật: Bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận trên cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng không bình thường khiến cho lao động, sinh hoạt khó khăn.

Học sinh đạt giải cấp quốc gia, quốc tế về văn hóa, văn nghệ, thể thao và các cuộc thi khoa học kỹ thuật…

8.2. Cách tính điểm thi vào lớp 10 ở Đà Nẵng

Theo đó, điểm xét tuyển vào lớp 10 ở TP. Đà Nẵng được tính theo công thức sau:

*Điểm các môn Ngữ Văn, Toán, Ngoại Ngữ được xét trong khoảng từ 0 đến 10

Điểm xét tuyển = (Điểm Ngữ văn + Điểm Toán) x 2 + Điểm Ngoại ngữ + Tổng điểm kết quả xếp loại hạnh kiểm và học tập của 4 năm học cấp THCS (từ 2,5 đến 5 điểm mỗi năm) + Điểm ưu tiên (nếu có)

8.3. Cách tính điểm thi vào lớp 10 ở Tp. Hồ Chí Minh

Điểm xét tuyển = Điểm thi môn Ngữ văn + Điểm thi môn Ngoại ngữ + Điểm thi môm Toán + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

– Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng câu hỏi trong đề thi.

– Điểm bài thi được cho theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10, điểm lẻ đến 0,25.

– Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên tối đa không quá 03 điểm.

9. Những lưu ý khi tính điểm trung bình môn

– Điểm trung bình học kỳ và Điểm trung bình cả năm là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.

– Nếu điểm trung bình (ĐTB) học kỳ hoặc ĐTB cả năm đạt mức của từng loại giỏi hoặc loại khá nhưng do kết quả của duy nhất một môn học nào đó thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:

Nếu ĐTB học kỳ hoặc ĐTB cả năm đạt mức loại giỏi nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại trung bình thì được điều chỉnh xếp loại khá.Nếu ĐTB học kỳ hoặc ĐTB cả năm đạt mức loại giỏi nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại yếu thì được điều chỉnh xếp loại trung bình.Nếu ĐTB học kỳ hoặc ĐTB cả năm đạt mức loại khá nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại yếu thì được điều chỉnh xếp loại trung.Nếu ĐTB học kỳ hoặc ĐTB cả năm đạt mức loại khá nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại kém thì được điều chỉnh xếp loại yếu.

Tham khảo chi tiết tại bài viết:

Trên đây là thông tin chi tiết và hướng dẫn Cách tính điểm trung bình môn THCS, THPT, Đại học 2023 chuẩn nhất. Các em học sinh có thể tự tính được kết quả quá trình học tập của bản thân và danh hiệu mà mình đạt được trong năm học này. Nếu có bất cứ thắc mắc gì hoặc gặp bước tính toán nào chưa hiểu rõ, xin vui lòng liên hệ với HoaTieu thông qua hotline hoặc để lại ý kiến tại phần bình luận. Chúng tôi sẽ cố gắng giải đáp thắc mắc của các em càng sớm càng tốt.

Mong rằng bài viết này sẽ là tài liệu hữu ích phục vụ các bạn. Chúc các bạn học tập tốt!

Mời các em học sinh truy cập group Bạn Đã Học Bài Chưa? để đặt câu hỏi và chia sẻ những kiến thức học tập chất lượng nhé. Group là cơ hội để các bạn học sinh trên mọi miền đất nước cùng giao lưu, trao đổi học tập, kết bạn, hướng dẫn nhau kinh nghiệm học,…

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong phần biểu mẫu nhé.