Rất Hay Top 10+ is about to là gì [Hay Lắm Luôn]

Giới từ được sử dụng trong tiếng Anh mang đến các chức năng nhất định. Thể hiện với các ý nghĩa được bổ sung đối với câu văn được thể hiện. Trong câu, có thể thấy các vị trí đứng khác nhau của giới từ. Và gắn với trường hợp cụ thể, ý nghĩa lại được xác định khác nhau. Không thể phủ nhận rằng giới từ là cần thiết trong câu. Với các mục đích diễn đạt trọn vẹn và đầy đủ. Đồng thời giúp thể hiện tốt hơn, mượt mà hơn trong ý muốn diễn đạt. Với các vị trí trước và sau của tính từ trong các vị trí của câu.

Trong mỗi câu, giới từ sẽ có vị trí riêng của mình. Giới từ là các từ xác định, với tính chất cung cấp và bổ sung ý nghĩa cho câu. Thực hiện các chức năng trong bổ ngữ cho các bộ phận đứng trước và sau nó. Khi ứng với các ngữ cảnh cụ thể, giới từ đảm bảo mang đến hiệu quả với trước giới từ, hoặc sau giới từ là thành phần được giới từ bổ nghĩa. Dưới đây là vị trí đứng cơ bản của giới từ trong câu.

1. Đứng trước giới từ là gì?

– Giới từ đứng sau động từ tobe:

Các động từ tobe được liệt kê bao gồm: is/am/are; was/were.

Ví dụ: The book is on the table. (Quyển sách ở trên bàn.). Trong đó, giới từ được sử dụng nhằm xác định chính xác vị trí của quyển sách. Khi sử dụng, người nói và người nghe có thể dễ dàng tìm và định vị được vị trí đó. Như vậy, giới từ đang bổ sung nghĩa cho chủ ngữ được nhắc đến. Trong trường hợp này là bổ sung thông tin về vị trí của cuốn sách.

Everything I need is on the ground. (Tất cả mọi điều tôi cần đều ở trên mặt đất). Tương tự khi giới từ cũng bổ sung thêm thông tin trong xác định khu vực của đối tượng. Và ở đây, chủ ngữ với tính bao quát hơn là tất cả mọi thứ mà tôi cần.

– Giới từ đứng sau động từ:

Ví dụ: Ilive in ha noi city (Tôi sống ở thành phố Hà Nội).

Giới từ có thể liền sau động từ hoặc cũng có thể bị 1 từ khác chen vào giữa giới từ và động từ. Khi đó, với thông tin cung cấp sau đó làm rõ hơn về cái được động từ triển khai. Trong trường hợp này, giới từ đang bổ sung thông tin cần thiết cho động từ. Khi mang đến các cung cấp về nơi sống của chủ thể được nhắc đến.

– Giới từ đứng sau tính từ.

Ví dụ: She is not angry with you. (Cô ấy không tức giận với bạn).

Tính từ mang đến thông tin trong thể hiện cảm xúc. Và để xác định chủ thể cùng thông tin chính xác về cảm xúc đó, giới từ được sử dụng. Như vậy có thể thấy được đối tượng “you” không gây nên sự giận dữ của cô ấy. Xác định đúng chủ thể được nhắc đến nhằm hiểu đúng nội dung được truyền tải về từng chủ thể khác nhau. Bởi trong một câu, các đối tượng khác nhau có thể xuất hiện rất nhiều. Cần hiểu đúng để xác định đúng nội dung gắn với từng chủ thể.

– Giới từ đứng sau danh từ.

Đứng sau với mục đích để bổ nghĩa cho danh từ:

Ví dụ: All of the students in this class (Tất cả học sinh trong lớp học này).

Từ đó cung cấp được thông tin hiệu quả đối với tính chất được nhắc đến của danh từ. Cũng như thông tin phản ánh được mượt mà hơn.

– Giới từ có thể đứng trước một đại từ liên hệ trong mệnh đề.

Ví dụ: That’s the hotel in which I stayed. (Đấy là khách sạn mà tôi đã ở).

Đại từ liên hệ xác định cho thông tin đối với nơi trốn. Khi đó, dùng giới từ mang đến mối liên hệ thể hiện chính xác với nơi chốn đó. Mang đến thông tin để hiểu rằng đó là nơi ở.

– Giới từ có thể đặt cuối câu ở dạng bị động.

Ví dụ: He was ill spoken of (Anh ấy bị nói xấu).

Khi đó, các thành phần khác trong câu đứng vị trí trước giới từ. Khi đó, nội dung câu được thể hiện với dạng bị động. Từ đó xác định được chính xác chủ thể bị tác động của nội dung đang truyền đạt.

Giới từ Tiếng Anh là Preposition.

Xem thêm: Câu tường thuật là gì? Các loại câu tường thuật trong tiếng Anh?

2. Sau giới từ trong tiếng Anh là gì?

2.1. Là các từ loại:

Sau giới từ thường là 1 trong các từ loại sau: cụm danh từ, đại từ, V-ing. Mang đến các thông tin được cung cấp dễ hiểu hơn cho nội dung được triển khai. Cùng tìm hiểu với các từ loại có thể đứng trước tính từ trong câu.

– Cụm danh từ (noun phrase):

Có thể kể đến như my elder brother, some people,…

Ví dụ: These are the wishes of the people.(Đây là mong muốn của người dân).

Khi đó, các thông tin cung cấp hướng đến đối tượng được nhắc đến trong cụm danh từ. Nhằm thể hiện chủ ngữ không phải chủ thể của đối tượng mà chỉ là nội dung truyền đạt. Xác định đúng cụm danh từ giúp hiểu chính xác được ý nghĩa của câu. Đồng thời mang đến hiệu quả đối với triển khai vị trí của giới từ.

– Đại từ (pronouns):

I, you, we, they, him, her, theirs, its, myself,…

Ví dụ: She said the answer before you. (Cô ấy đã nói câu trả lời trước bạn.).

Rất hay:  [Mách Bạn] 2+ Cách Chèn ICON vào Ảnh Đơn Giản Cho IOS & Android

Xác định mang tính chất thời điểm cụ thể. Vì cô ấy trả lời trước rồi, nên… Xác định vị trí và thứ tự đối với các sự kiện mang tính thời gian. Từ đó mà có thể kéo theo các tính chất khác. Như vậy, giới từ before bổ sung thông tin cho thứ tự được nhắc đến trong tính chất của việc trả lời.

– Danh động từ (gerund hay V-ing):

walking, playing, singing, eating,…

Ví dụ: Aren’t you interested in making money ? (Cậu có quan tâm đến việc kiếm tiền không ?).

Ở đây các quan tâm được thể hiện với nhu cầu gì. Như vậy, giới từ mang đến thông tin của người nói với nội dung về “có quan tâm đến việc kiếm tiền không”. Nếu không có sự xuất hiện của giới từ và cụm danh từ phía sau, vế nói trước đó chưa sát nghĩa. Việc sử dụng như ví dụ mang đến mục đích hỏi được triển khai dễ hiểu. Điều đó giúp cho tinh thần, thái độ cũng như nhu cầu truyền đạt thông tin được hiệu quả.

Vai trò của giới từ:

Từ định nghĩa, ta thấy giới từ thường được sử dụng trước danh từ hoặc đại từ để chỉ mối liên hệ giữa danh từ hoặc đại từ với các thành phần khác trong câu. Việc bổ nghĩa mang đến nhiệm vụ được thể hiện của giới từ. Cũng nhờ đó mà các thành phần khác của câu được làm rõ nghĩa. Nói cách khác là mang đến câu nói mượt mà, rõ nghĩa hơn. Đồng thời cũng thể hiện được khả năng dùng từ, cắt nghĩa của người sử dụng.

Ví dụ: Did you have a good time at Christmas? (Bạn đã có một khoảng thời gian tuyệt vời vào giáng sinh chứ?). Thời gian Giáng sinh của bạn có tuyệt vời hay không mới là mục đích hỏi của người đối diện. Do đó, at bổ sung ý nghĩa Christmas. Tuy nhiên, tất cả lại cung cấp thông tin cho nhu cầu hỏi phía trước đối với bạn, có cảm thấy nó tuyệt vời hay không.

Giới từ có thể đứng ở trước các từ loại được kể bên trên. Với vai trò trong bổ sung, làm rõ nghĩa cho từ loại đó được sử dụng trong câu. Việc sử dụng này được dùng linh hoạt, đúng mục đích. Mang đến hiệu quả thể hiện ý nghĩa trong câu.

Lưu ý:

Khi giới từ đứng trước đại từ thì đại từ phải ở dạng tân ngữ như me, you, him, her, it, us, them.

Ví dụ: Would you like to talk to her? (Bạn có muốn nói muốn nói chuyện với cô ấy không?). Bởi các đại từ khi làm các vị trí khác nhau trong câu phải được sử dụng với hình thức phù hợp.

Khi giới từ đứng trước động từ thì động từ phải ở dạng -ing, tức là ở dạng danh động từ.

Ví dụ: Elizabeth is fond of going to dances ( Elizabeth thích đi học nhảy)

Các danh từ, đại từ hoặc danh động từ đứng sau giới từ đều là tân ngữ của giới từ, trừ Except và But. Nếu theo sau có động từ thì động từ đó phải ở dạng nguyên mẫu không có “to”.

Ví dụ: I could do nothing except agree (Tôi không thể làm gì ngoại trừ phải đồng ý)

2.2. Với câu hỏi, mệnh đề quan hệ:

– Trong những câu hỏi bắt đầu bằng một: giới từ + whom/which/what/whose/where :

Ví dụ:

– To whom were you talking ? (Bạn đang nói chuyện với ai thế ?) – Chính thức. Khi đó, các thông tin được hiểu là rõ nghĩa. Đồng thời mang đến sự đầy đủ và hiệu quả trong cách dùn từ và thể hiện. Ngữ pháp được sử dụng mang đến câu hỏi dành cho chủ thể được nhắc đến.

Who were you talking to ? (Không chính thức.). Vẫn với ý hỏi nhu trên nhưng không sử dụng giới từ. Khi đó, ngữ pháp không được đảm bảo trong truyền đạt thông tin hiệu quả. Cũng bởi vậy mà việc khó khăn trong xác định mục đích cũng như nội dung hỏi có thể được tạo ra.

– In which drawer does he keep it ? (Anh ta cất nó trong ngăn kéo nào ?) – Chính thức. Câu hỏi với giới từ được sử dụng là In. Khi đó, mang đến cung cấp thông tin cho vị trí cần được xác định. Điều này mang đến sự dễ hiểu trong nhu cầu hỏi. Đồng thời tạo nên câu hỏi với ngữ pháp chính xác.

Which drawer does he keep it in ? (Không chính thức.). Trong khi giới từ không được sử dụng mang đến lủng củng cho câu nói. Cũng như việc sắp xếp không chính xác vị trí tạo cách sử dụng không chính thức.

– Trong các mệnh đề quan hệ, giới từ được đặt trước whom/which có thể được đưa đến cuối mệnh đề, và đại từ quan hệ thường được bỏ:

Việc rút ngắn này vẫn mang đến các thông tin thể hiện hiệu quả. Ở đó, chúng ta có thể thấy được vị trí đứng đúng của giới từ trong câu. Với các cách sắp xếp không chính thức làm cho câu nói trở lên lủng củng.

Ví dụ:

– The people with whom I was travelling (Những người mà tôi đã đi du lịch cùng với.) – Chính thức.

The people I was traveling with – Không chính thức

– The company from which I hire my TV set (Công ty mà ở đó tôi thuê máy của mình.) – Chính thức

The company I hire my TV set from – Không chính thức.

Top 18 is about to là gì viết bởi Cosy

Câu hỏi: Be about + to V

  • Tác giả: tienganhmoingay.com
  • Ngày đăng: 10/10/2022
  • Đánh giá: 4.72 (233 vote)
  • Tóm tắt: Bạn có thể hiểu “be about + to V” nghĩa là “sắp sửa làm gì đó”, tương tự với “be going + to V”! Bước tiếp theo. 1. Bạn còn những thắc mắc khác …

JD LÀ GÌ ? Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ BẠN CẦN BIẾT VỀ JD CHUẨN

  • Tác giả: tuyendung.vpbank.com.vn
  • Ngày đăng: 06/25/2022
  • Đánh giá: 4.22 (535 vote)
  • Tóm tắt: JD là gì? Job Description được viết tắt là JD, hiểu đơn giản chính là một bản đề mục mô tả các công việc, chức năng và nhiệm vụ cần hoàn thành của một vị …
  • Nội Dung: Job Description được viết tắt là JD, hiểu đơn giản chính là một bản đề mục mô tả các công việc, chức năng và nhiệm vụ cần hoàn thành của một vị trí công việc. Thông qua bản JD chúng ta có thể nắm bắt được mục tiêu công việc của một người trong cấu …

Sương mù não là gì? Cách phòng tránh như thế nào?

  • Tác giả: medlatec.vn
  • Ngày đăng: 01/28/2023
  • Đánh giá: 4.08 (362 vote)
  • Tóm tắt: Với thắc mắc “sương mù não là gì”, các chuyên gia giải thích như sau: Sương mù não là một triệu chứng, không phải là bệnh lý cụ thể.
  • Nội Dung: – Do ảnh hưởng của các loại hóa chất và thuốc: Một số loại thuốc, bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn có thể gây ra bệnh sương mù não. Vì thế, sau khi dùng bất cứ loại thuốc nào, nếu thấy cơ thể có những biểu hiện bất thường chẳng hạn như suy …

Động từ To Be là gì? Cách dùng động từ To Be với từng thì tiếng Anh

  • Tác giả: prep.vn
  • Ngày đăng: 11/28/2022
  • Đánh giá: 3.98 (343 vote)
  • Tóm tắt: Động từ to be là gì? Sử dụng động từ tobe trong tiếng Anh như thế nào? Ví dụ và bài tập động từ to be có đáp án chi tiết giúp bạn ôn thi hiệu quả.
  • Nội Dung: Động từ To Be là một trợ động từ (auxiliary verb) có tác dụng liên kết chủ ngữ của câu với một vị ngữ dùng để giới thiệu, mô tả hoặc đánh giá một sự vật, sự việc và con người,… Động từ To Be có nghĩa là “thì, là, ở” và có các dạng biến thể khác nhau …

SKU là gì? Ý nghĩa của SKU trong quản trị kho hàng

  • Tác giả: xuatnhapkhauleanh.edu.vn
  • Ngày đăng: 02/09/2023
  • Đánh giá: 3.75 (419 vote)
  • Tóm tắt: Cách đặt lên cho SKU dễ nhớ nhất. 1. SKU là gì? SKU là gì? SKU là từ viết tắt của Stock Keeping Unit, có nghĩa …
  • Nội Dung: Tuy nhiên, cũng tùy từng lĩnh vực cũng như cách thức quản lý kho, cách tổ chức xây dựng doanh nghiệp, có thể thiết kế SKU cho phù hợp. Khi hàng hóa được mã hóa theo SKU chắc chắn việc quản lý kho hàng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu sẽ trở nên …

Cách dùng About to

  • Tác giả: hoc.tienganh123.com
  • Ngày đăng: 08/11/2022
  • Đánh giá: 3.48 (254 vote)
  • Tóm tắt: … mẫu) dùng để diễn tả hành động sắp xảy ra, ai đó đang chuẩn bị làm gì. … Com là website học tiếng Anh online hàng đầu tại Việt Nam với hơn 1 triệu …
  • Nội Dung: Tuy nhiên, cũng tùy từng lĩnh vực cũng như cách thức quản lý kho, cách tổ chức xây dựng doanh nghiệp, có thể thiết kế SKU cho phù hợp. Khi hàng hóa được mã hóa theo SKU chắc chắn việc quản lý kho hàng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu sẽ trở nên …

Power Nap trên máy Mac là gì?

  • Tác giả: support.apple.com
  • Ngày đăng: 11/12/2022
  • Đánh giá: 3.24 (441 vote)
  • Tóm tắt: Power Nap trên máy Mac là gì? Power Nap, khả dụng trên máy Mac với bộ nhớ flash, cho phép một số máy tính Mac được cập nhật dữ liệu trong khi đang ngủ.
  • Nội Dung: Tuy nhiên, cũng tùy từng lĩnh vực cũng như cách thức quản lý kho, cách tổ chức xây dựng doanh nghiệp, có thể thiết kế SKU cho phù hợp. Khi hàng hóa được mã hóa theo SKU chắc chắn việc quản lý kho hàng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu sẽ trở nên …

When It comes to là gì và cấu trúc cụm từ When It comes to trong Tiếng Anh

  • Tác giả: studytienganh.vn
  • Ngày đăng: 12/12/2022
  • Đánh giá: 3.13 (532 vote)
  • Tóm tắt: Mia thì hơi mạnh tay, nhưng để đẩy doanh số thì không ai trong công ty giỏi hơn. When it comes to something/to doing something: khi nó là một câu hỏi về điều gì …
  • Nội Dung: Bạn chưa biết nên học tiếng anh ở đâu, nên học như thế nào cho có kết quả, bạn muốn ôn luyện mà không tốn quá nhiều tiền thì hãy đến với Studyenglish nhé. StudyTiengAnh sẽ giúp các bạn bổ sung thêm những vốn từ cần thiết hay các câu ngữ pháp khó …

Cách dùng cấu trúc “Be to”, “Be about to” và thì tương lai trong quá khứ (Future in the past)

  • Tác giả: jaxtina.com
  • Ngày đăng: 02/18/2023
  • Đánh giá: 2.94 (137 vote)
  • Tóm tắt: Ưu tiên hàng đầu của các công ty là tạo ra lợi nhuận. … be about to + V-inf, Diễn tả các hành động sắp xảy ra, ai đó đang chuẩn bị làm gì.
  • Nội Dung: Trong tiếng Anh, không chỉ từ vựng mà các cấu trúc ngữ pháp cũng vô cùng phong phú và đa dạng, trong đó có những cấu trúc mà bạn cần phải đặc biệt lưu ý khi sử dụng. Trong bài viết này, Jaxtina sẽ giới thiệu đến bạn cách dùng 3 cấu trúc tương đối …

Tự sự là gì? Tự sự trong tiếng Anh là gì?

  • Tác giả: vanluat.vn
  • Ngày đăng: 11/29/2022
  • Đánh giá: 2.78 (135 vote)
  • Tóm tắt: Tự sự là gì? Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.
  • Nội Dung: Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiện các sự việc và là kẻ được thể hiện trong văn bản. Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản, nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động. Nhân vật được thể hiện qua các …

Going to be là gì? – TOEIC mỗi ngày

  • Tác giả: toeicmoingay.com
  • Ngày đăng: 08/18/2022
  • Đánh giá: 2.79 (154 vote)
  • Tóm tắt: I’m just aware of how important it’s going to be to cover every eventuality before committing 100% to the Internet. Dạ thưa thầy trong câu này cấu trúc …
  • Nội Dung: Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiện các sự việc và là kẻ được thể hiện trong văn bản. Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản, nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động. Nhân vật được thể hiện qua các …
Rất hay:  Rất Hay Top 10+ tầng m là gì [Triệu View]

Hộp thư chung là gì?

  • Tác giả: support.microsoft.com
  • Ngày đăng: 06/06/2022
  • Đánh giá: 2.67 (199 vote)
  • Tóm tắt: Hộp thư chung là gì? … Hộp thư chung là một hộp thư có nhiều người dùng có thể sử dụng để đọc và gửi thư email. Hộp thư chung cũng có thể được dùng để cung cấp …
  • Nội Dung: Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiện các sự việc và là kẻ được thể hiện trong văn bản. Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản, nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động. Nhân vật được thể hiện qua các …

Hệ số COP là gì? EER là gì, IPLV là gì? Ý nghĩa của các hệ số này đối với các thiết bị HVAC

  • Tác giả: hvacdesign.vn
  • Ngày đăng: 06/17/2022
  • Đánh giá: 2.42 (69 vote)
  • Tóm tắt: Hệ số COP máy lạnh là gì? Hệ số EER, IPLV/NPLV là gì? Ý nghĩa và cách xác định các hệ số đánh giá hiệu quả năng lượng cho các thiết bị HVAC.
  • Nội Dung: Nói một cách dễ hiểu hơn khi dùng COP để đánh giá hiệu quả năng lượng của thiết bị thì nó chỉ phản ánh được thiết bị hoạt động ở 100% tải. Trong khi chu kỳ hoạt động của thiết bị trong hệ thống lạnh/ sưởi sẽ tùy thuộc vào nhiều mức độ % hoạt động …

ASV là gì?

  • Tác giả: ajinomoto.com
  • Ngày đăng: 06/27/2022
  • Đánh giá: 2.46 (89 vote)
  • Tóm tắt: Một người đàn ông khác cũng chia sẻ ước mơ này là Saburosuke Suzuki II, và vào năm 1909, ông đã thành lập công ty bán AJI-NO-MOTO®, loại gia vị có vị umami đầu …
  • Nội Dung: Nói một cách dễ hiểu hơn khi dùng COP để đánh giá hiệu quả năng lượng của thiết bị thì nó chỉ phản ánh được thiết bị hoạt động ở 100% tải. Trong khi chu kỳ hoạt động của thiết bị trong hệ thống lạnh/ sưởi sẽ tùy thuộc vào nhiều mức độ % hoạt động …

Cấu trúc Be due to là gì? Ví dụ và bài tập

  • Tác giả: stepup.edu.vn
  • Ngày đăng: 01/03/2023
  • Đánh giá: 2.33 (165 vote)
  • Tóm tắt: Be due to là gì? Be due to thường được sử dụng trong cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh và có nghĩa tương đồng với Because of.
  • Nội Dung: Trên đây là những kiến thức tổng hợp về be due to trong tiếng anh. Kèm theo đó là một vài bài tập nho nhỏ để các bạn có thể luyện tập ngay sau khi học những kiến thức mới ở trên. Sau bài viết này bạn đã nắm chắc thêm về một cấu trúc ngữ pháp trong …

Lưu trữ NVMe là gì? Giải thích lưu trữ NVMe

  • Tác giả: kingston.com
  • Ngày đăng: 07/11/2022
  • Đánh giá: 2.19 (117 vote)
  • Tóm tắt: NVMe hay Non-Volatile Memory Express là một cách siêu nhanh để truy cập bộ nhớ không biến đổi. Nó có thể nhanh hơn 2-7 lần so với SSD SATA.
  • Nội Dung: Non-Volatile Memory Express (NVMe) là một giao thức truyền dữ liệu mới được thiết kế cho bộ nhớ thể rắn. Trong khi SATA (Serial Advanced Technology Attachment) vẫn là tiêu chuẩn ngành đối với giao thức lưu trữ, nó không được thiết kế đặc thù cho lưu …

Tài liệu Điện tử Đa mục đích (EMD) là gì?

  • Tác giả: portal.iata.org
  • Ngày đăng: 06/08/2022
  • Đánh giá: 1.99 (147 vote)
  • Tóm tắt: URL Name, Tài-liệu-Điện-tử-Đa-mục-đích-EMD-là-gì-1415811054753 … EMD là một tài liệu chuẩn chính thức của IATA nhằm tạo điều kiện thực hiện các dịch vụ …
  • Nội Dung: Non-Volatile Memory Express (NVMe) là một giao thức truyền dữ liệu mới được thiết kế cho bộ nhớ thể rắn. Trong khi SATA (Serial Advanced Technology Attachment) vẫn là tiêu chuẩn ngành đối với giao thức lưu trữ, nó không được thiết kế đặc thù cho lưu …